Soạn Chương trình địa phương (phần Tiếng việt)- Rèn luyện chính tả lớp 6 ngắn gọn

Ngôn ngữ Việt Nam đa dạng và phong phú. Mỗi một tiếng phát ra là một sự khác nhau. Mỗi vùng miền, mỗi địa phương là một cách nói khác. Bởi thế ngôn ngữ Việt Nam luôn luôn được mới mẻ, đa dạng. Nhưng cũng chính vì đa dạng mà khi nói và khi viết chúng ta thường mắc phải lỗi sai chính tả. Có thể do cách phát âm của mỗi vùng miền khiến các bạn dễ dàng bị viết sai. Tuy vậy, chúng ta luôn phải có những chuẩn mực trong khi viết. Vì thế các bài học về rèn luyện chính tả luôn cần thiết mặc dù chúng ta đã qua cái thời lớp 1 tập viết từng từ nhưng học tập không bao giờ là giới hạn. Trong chương trình văn 6 tập 1 chúng ta được học bài “Chương trình địa phương(phần tiếng việt)- Rèn luyện chính tả”  để giúp ta ôn tập và rèn luyện. Dưới đây là bài hướng dẫn soạn bài  “Chương trình địa phương(phần tiếng việt)- Rèn luyện chính tả” giúp các bạn có sự chuẩn bị trước khi lên lớp. Hướng dẫn Soạn Chương trình địa phương( phần Tiếng việt )- Rèn luyện chính tả lớp 6 ngắn gọn

Các bài soạn trước đó:

SOẠN CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TIẾNG VIỆT) – RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ LỚP 6 NGẮN GỌN

I. Nội dung luyện tập

II. Một số hình thức luyện tập

1. Câu 1 trang 167 SGK văn 6 tập 1

  • Trái cây, chờ đợi, chuyển chỗ, trải qua, trôi chảy, trơ trụi, nói chuyện, chương trình, chẻ tre.
  • Sấp ngửa, sản xuất, sơ sài, bổ sung, xung kích, xua đuổi, cái xẻng, xuất hiện, chim sáo, sâu bọ.
  • Rũ rượi, rắc rối, giảm giá, giáo dục, rung rinh, rùng rợn, giang sơn, rau diếp, dao kéo, giao kèo, giáo mác.
  • Lạc hậu, nói liều, gian nan, nết na, lương thiện, ruộng nương, lỗ chỗ, lén lút, bếp núc, lỡ làng.

2. Câu 2 trang 167 SGK văn 6 tập 1

a. vây cá, dây sợi, dây điện, vây cánh, dây dưa, giây phút, bao vây.

b. giết giặc, da diết, viết văn, chữ viết, giết chết.

c. hạt dẻ, da dẻ, vẻ vang, văn vẻ, giẻ lau, mảnh dẻ, vẻ đẹp, giẻ rách.

3. Câu 3  trang 167 SGK văn 6 tập 1

Bầu trời xám xịt như xà xuống sát mặt đất. Sấm rền vang, chớp lóe sáng rạch xé cả không gian. Cây sung già trước cửa sổ trút lá theo trận lốc, trơ lại những cành xơ xác, khẳng khia. Đột nhiên, trận mưa dông sầm sập đổ, gõ lên mái tôn loảng xoảng.

4. Câu 4 trang 167 sgk văn 6 tập 1

  • Thắt lưng buộc bụng
  • Buột miệng nói ra
  • Cùng muột ruột
  • Con bạch tuột
  • Thẳng đuồn đuột
  • Quả dưa chuột
  • Bị chuột rút
  • Con chẫu chuộc

5. Câu 5 trang 167 SGK văn 6 tập 1

  • Vẽ tranh
  • biểu quyết
  • dè bỉu
  • bủn rủn
  • dai dẳng
  • hưởng thụ
  • tưởng tượng
  • ngày giỗ
  • lỗ mãng
  • cổ lỗ
  • ngẫm nghĩ.

6. Câu 6 trang 167 SGK văn 6 tập 1

  • Tía đã nhiều lần căn dặn rằng không được kiêu căng.
  • Một cây tre ch ắn ngang đường chẳng cho ai vô rừng chặt cây, đốn gỗ
  • Có đau thì cắn răng mà chịu nghen

7. Câu 7 trang 167 SGK văn 6 tập 1

 

Các bài soạn tiếp theo:

Xem thêm các bài về Chương trình địa phương khác

Soạn văn lớp 6 ngắn gọn