Dàn ý nghị luận vẻ đẹp của hình tượng người nông dân trong “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” chi tiết đầy đủ

Nguyễn Đình Chiểu là một trong chín tác gia lớn trong nền văn học dân tộc. "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" là một trong những tác phẩm tiêu biểu của ông. Sau đây là dàn ý phân tích hình tượng người nông dân nghĩa sĩ trong bài.

Các bài viết về chủ đề Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được quan tâm trên Wikihoc:

Nói đến Nguyễn Đình Chiều là nói đến một trong những tác gia lớn trong nền văn học Việt Nam. Bao trùm trong các sáng tác của ông là lòng yêu nước, thương dân. Trước khi Pháp xâm lược, tác phẩm tiêu biểu của ông là “Lục Vân Tiên” còn sau khi Pháp xâm lược, ông viết nhiều thơ và văn tế. Nội dung những tác phẩm của thời kì này thường phản ánh hiện thực kháng chiến, thể hiện tình cảm xót thương của tác giả trước những mất mát của nhân dân Nam Bộ. Có thể nói, thơ văn của ông chính là khúc ca hùng tráng trong phong trào yêu nước chống xâm lược ngay từ những ngay đầu. Trong đời sáng tác của mình, có thể nói ông đã vượt lên trên tất cả số phận và bệnh tật để tạo dựng được sự nghiệp văn chương lẫy lừng, giàu ý nghãi và gần gũi với nhân dân. “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” là một trong những sáng tác tiêu biểu trong sự nghiệp của ông. Những bài làm văn mẫu dưới đây sẽ giúp các bạn lập dàn ý cho đề văn phân tích hình ảnh người nông dân trong bài văn tế. Chúc các bạn thành công!

DÀN Ý NGHỊ LUẬN VỀ VẺ ĐẸP CỦA HÌNH TƯỢNG NGƯỜI NÔNG DÂN TRONG “VĂN TẾ NGHĨA SÍ CẦN GIUỘC”

1. Mở bài:

  • Giới thiệu Nguyễn Đình Chiểu và vị trí của ông trong nền văn học Việt Nam.
  • Giới thiệu về tác phẩm “Văn tế nghĩa Cần Giuộc”

2. Thân bài:

a)Cảm tượng khái quát về người nông dân đã hi sinh trong trận Cần Giuộc:

  •  Hai từ cảm thán “hỡi ôi” khiến giọng điệu như lời than, tiếng khóc.
  •  Câu thơ thứ hai bắt vào tự nhiên để nói về người nông dân nghĩa sĩ.

·b)Từ câu thứ 3 đến câu 15: hồi tưởng về công đức:

  •  Hoàn cảnh xuất thân: thông thường, khi ra trận phải là những võ tướng, binh lính được luyện tập, trang bị, học binh pháp còn ở đây người nghĩa sĩ là những người nông dân “cui cút làm ăn”, toan lo nghèo khó, chưa bước ra khỏi mái tre, rặng dừa mà công việc chủ yếu là cày cuốc.
  •  Tâm trạng nghĩa sĩ khi nghe tin giặc đến: sắc thái phong phú:
    •  Tâm thế bị động
    •  Sự hồi hộp lo lắng, nghe tiếng gió thổi, chim kêu, thấy cây cỏ cũng tưởng là quân giặc đến đánh.
    •  Mong tin tức từ triều đình nhà Nguyễn: so sánh “trông tin quan như trời hạn hán trông mưa”thể hiện sự đợi chờ khắc khoải, khắc họa chân thực tâm trạng của quần chúng.
    •  “Ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ”: so sánh sinh động, thể hiện khát khao muốn tiêu diệt quân thù để thấy từ chỗ là người bị động đã bắt đầu manh nha khao khát hành động.
  •  Từ lòng căm thù giặc nâng lên thành ý thức chủ quyền dân tộc để đưa đất nước thành khối đoàn kết thống nhất.
  •  Họ nhiệt tình, hăm hở nhưng trước sau vẫn là những người nông dân ra trận, chẳng phải quân cơ, quân vệ, học tập binh thư, đội quân không xây dựng theo hàng, theo ngũ hay có dòng dõi cha ông bởi vậy ra trận mà chẳng được học võ nghệ, càng không biết binh thư, binh pháp, vì mến nghĩa mà ra nhập nghĩa quân.
  •  Nếu người chinh phu, tráng sĩ buổi trước ra trận với áo giáp, áo bào, với vẻ đẹp quý phái, còn ngưỡi nghĩa sĩ ra trận với manh áo vải, vũ khí không phải là giáo gươm mà là lưỡi dao phay, ngọn tâm vông. Điều này khác hẳn với đội quan nhà Trần, người nghĩa sĩ Cần Giuộc đem nông cụ làm vũ khí, yêu nước làm quyết tâm , căm thù giặc làm đọng cơ ra trận, đem cả cuộc đời vào trong chiến trận để làm nên chiến công rạng ngời, hiển hách.

 c)Đoạn 3: ai vãn

  •  Nếu đoạn trước hừng hực không khí chiến đấu thì đoạn này mang giọng bi thương.
  •  Những câu thơ vẫn câm lặng trôi đi trong nỗi niềm của tác giả, tác giả gửi vào đó niềm tiếc thương vô hạn cho những người nông dân, đất trời tang thương, nhỏ lệ,..
  •  Ông như đang nhân danh dân tộc cất tiếng khóc cho người anh hùng: khóc cho người anh hùng đã hi sinh, khóc cho người ở lại, gián tiếp tố cáo kẻ thù không chỉ gây ra tang tóc, mấy mát, hi sinh, gây ra khổ đau cho người đang sống. Ngợi ca người nông dân nghãi sĩ Cần Giuộc xung trận mà không hề nghĩ gì đến mai sau, đến danh phận, ngợi ca cách ma họ đã lựa chọn lối sống: thà chết chứ không chịu làm nô lệ, làm điểu nhơ bẩn, vô danh.

c) Đoạn 4: phần kết:

  •  Ca ngợi lối sống của người nghĩa sĩ: sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc.
  •  Viết cho người đã hi sinh nhưng cũng là hướng về người đang sống, tiếp thêm nghị lực để đấu tranh: viết văn tế cho những người đã khuất mà cổ vũ cho những người hiện tại
  •  Phân tích nghệ thuật xây dựng hình tượng người nông dân trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”.

3. Kết bài:

  • ·Khẳng định lại thành công của Nguyễn Đình Chiểu trong việc xây dựng hình tượng người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc.
  •  Khẳng định lại vị trí của tác phẩm và của Nguyễn Đình Chiểu- “ngôi sao sáng trong nần văn học dân tộc”.

Lee-Wikihoc.com

Xem thêm các bài về Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc khác

Lớp dàn ý văn lớp 11