Toán lớp 4 tìm x là một trong những dạng bài tập bé sẽ được học, làm quen và đặc biệt chúng xuất hiện phổ biến trong các đề thi. Vậy nên, để giúp bé dễ dàng chinh phục được dạng toán này, hãy cùng tìm hiểu các dạng bài tập và cách giải toán tìm x lớp 4 chi tiết trong bài viết sau đây nhé.

Các dạng toán tìm x lớp 4 thường gặp

Với bài toán tìm x, các em đã được học và làm quen từ năm lớp 1, 2 và 3. Tuy nhiên, với bài tập toán lớp 4 tìm x sẽ có phần khó hơn, bao gồm các dạng sau:

Công thức khi giải bài tập tìm x trong toán học. (Ảnh: Sưu tầm internet)

Dạng 1: Cơ bản

Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc khi thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia. Tiến hành tính toán và kiểm tra kết quả.

Ví dụ: Tìm x biết.

a) x + 678 = 7818        

b) 4029 + x = 7684            

Hướng dẫn giải:

a) x + 678 = 7818      

x = 7818 – 678

x = 7140  

b) 4029 + x = 7684     

x = 7684 – 4029

x = 3655       

Dạng 2: Vế trái là một biểu thức, có 2 phép tính. Vế phải là một số.

Phương pháp giải: Các em cũng áp dụng quy tắc tính của các phép tính. Lưu ý khi chuyển vế cần phải đổi dấu số vừa chuyển rồi thực hiện phép tính như thông thường.

Tham khảo thêm:   7 phần mềm học toán cho bé 5 tuổi được đánh giá cao bởi chuyên gia

Ví dụ: Tìm x biết.

a) x + 1234 + 3012 = 4724

b) x – 285 + 85 = 2495

Phương pháp giải:

a) x + 1234 + 3012 = 4724

x + 4246 = 4724

x =  4724 – 4246

x = 478

b) x – 285 + 85 = 2495

x – 200 = 2495

x = 2495 + 200

x = 2695

Dạng 3. Vế trái là một biểu thức, có 2 phép tính. Vế phải là biểu thức

Phương pháp: Áp dụng quy tắc thực hiện các phép tính, rồi tiến hành giải phép tính ở vế phải trước rồi mới đến vế trái.

Ví dụ: Tìm x biết

a) x + 847 x 2 = 1953 – 74

b) x : (7 x 18) = 5839 + 8591

Hướng dẫn giải:

a)   x + 847 x 2 = 1953 – 74

x + 1694 = 1879

x = 1879 – 1694

x = 185

b)   x : 7 x 18 = 5839 + 8591

x : 126 = 14430

x = 14430 x 126

x = 1818180

Dạng 4. Vế trái là 1 biểu thức chứa ngoặc đơn, có 2 phép tính. Vế phải là 1 số.

Phương pháp giải: Áp dụng quy tắc thực hiện phép tính, sau đó cần phải tính giá trị biểu thức ngoài ngoặc trước rồi mới đến trong ngoặc sau.

Ví dụ: Tìm x biết

a) (1747 + x) : 5 = 2840

b) (2478 – x) x 16 = 18496

Hướng dẫn giải:

a) (1747 + x) : 5 = 2840

1747 + x = 2840 x 5

1747 + x = 14200

x = 14200 – 1747

x = 12453

b) (2478 – x) x 16 = 18496

2478 – x = 18496 : 16

2478 – x = 1156

x = 2478 – 1156

x = 1322

Dạng 5. Vế trái là 1 biểu thức chứa ngoặc đơn, có 2 phép tính. Vế phải là tổng, hiệu, tích.

Phương pháp giải: Các em phải tính toán giá trị biểu thức ở vế phải, rồi đến giải vế trái. Lưu ý, ở vế trái cần thực hiện ngoài ngoặc trước, trong ngoặc sau.

Tham khảo thêm:   Toán tư duy cho bé 2 tuổi - Khởi đầu mới cho sự phát triển của con

Ví dụ: Tìm x biết

a) (x + 2859) x 2 = 5830 x 2

b) (x – 4737) : 3 = 5738 – 943

Hướng dẫn giải:

a) (x + 2859) x 2 = 5830 x 2

x + 2859  = 5830

x = 5830 – 2859 

x = 2971

b) (x – 4737) : 3 = 5738 – 943

(x – 4737) : 3 = 4795

x – 4737 = 4795 x 3

x – 4737 = 14385

x = 14385 + 4737

x = 19122

Các kiến thức cần nhớ khi giải toán lớp 4 tìm x

Để có thể giải được bài tập tìm x lớp 4, các em cần phải ghi nhớ công thức và quy tắc thực hiện phép tính như sau:

Khi giải toán tìm x cần nắm rõ công thức và quy tắc tính. (Ảnh: Sưu tầm internet)

Công thức trong các phép tính tìm x

  • Phép cộng: số hạng + số hạng = tổng
  • Phép trừ: số bị trừ – số trừ = hiệu
  • Phép chia: số bị chia : số chia = thương
  • Phép nhân: thừa số x thừa số = tích

Quy tắc thực hiện phép tính tìm x

  • Thực hiện phép nhân chia trước, phép cộng trừ sau.
  • Đối với biểu thức chỉ có phép nhân và phép chia thì thực hiện theo thứ tự từ trái qua phải.

Bí quyết học và ghi nhớ kiến thức toán lớp 4 tìm x hiệu quả

Để giúp các em hiểu, học và chinh phục được các bài tập tìm x toán lớp 4, dưới đây là một số bí quyết hữu hiệu:

Bố mẹ nên tạo điều kiện để con thực hành thường xuyên. (Ảnh: Sưu tầm internet)

  • Nắm chắc lý thuyết bài tập tìm x: Đối với dạng bài tập này, các em chỉ cần nắm rõ công thức và quy tắc thực hiện phép tính đã phân tích trên, chắc chắn sẽ làm được bài tập.

  • Thực hành thường xuyên: Sau khi đã nắm chắc lý thuyết, phụ huynh hãy khích lệ, yêu cầu trẻ nên thực hành, luyện tập nhiều hơn như làm bài tập được giao trên lớp, bài tập trong SGK, sách bài tập, tìm hiểu thêm nhiều kiến thức mới trên internet, luyện đề thi,… Qua đó sẽ giúp trẻ thực sự hiểu bản chất của bài tập này hơn.

  • Xây dựng niềm đam mê, yêu thích học toán cùng Wikihoc Math: Đây là ứng dụng dạy toán song ngữ online dành cho trẻ mầm non, tiểu học. Với nội dung giảng dạy thông qua nhiều phương pháp dạy học tích cực, bài học cá nhân hoá theo từng đối tượng, cung cấp nhiều tính năng hỗ trợ học tập và giúp phụ huynh theo dõi, quan sát lộ trình học tập bé rõ ràng. Đảm bảo thông qua Wikihoc Math sẽ nâng cao năng lực toán học của bé vượt trội chỉ với 2000đ/ngày. Bố mẹ có thể tìm hiểu thêm về ứng dụng qua video sau hoặc đăng ký để được tư vấn miễn phí:

Tham khảo thêm:   Hướng dẫn cách viết và cách đọc số 21 số la mã chính xác nhất

Một số bài tập tìm x biết toán lớp 4 để bé luyện tập

Sau khi đã nắm chắc kiến thức trên, dưới đây sẽ là một số bài tập toán lớp 4 tìm x từ cơ bản đến nâng cao để các em cùng nhau luyện tập:

Bài 1. Tìm x biết

a) x : 30 = 853

b) 753 – x = 401

c) 4621 + x = 7539

d) 742 x X = 11130

Bài 2. Tìm x biết:

a) ( x + 208) x 127 = 31115

b) ( x + 5217) : 115 = 308

c) ( x – 3048) : 145 = 236

d) (4043 – x) x 84 = 28224

Bài 3. Tìm x biết

a) x + 6034 = 13478 + 6782

b) 2054 + x = 9725 – 1279

c) x – 33254 = 237 x 145

d) 1240 – x = 44658 : 54

Bài 4. Tìm x biết

a) 12915 : x + 3297 = 3502

b)  17556 : x – 478 = 149

c)  15892 : x x 96 = 5568

d)  117504 : x : 72 = 48

Bài 5. Tìm x biết

a) x + 4375 x 4 = 59930 – 9583

b) x : 8 x 19 = 281 + 129

c) x – 7308 : 12 = 593 x 3

d) 4036 + 824 : x = 72036 : 3

Trên đây là tổng hợp những kiến thức về bài tập toán lớp 4 tìm x. Nhìn chung, đây là dạng toán không quá khó, nhưng cũng không quá dễ. Chính vì vậy, phụ huynh có thể hướng dẫn bé dựa theo những chia sẻ trên của Wikihoc, đảm bảo sẽ hỗ trợ giúp các con chinh phục dạng toàn này dễ dàng.

About The Author

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *