Viết đoạn văn về sở thích bằng tiếng Anh, bài luận về sở thích nghe nhạc, đọc sách, mua sắm(shopping), chơi thể thao

Mỗi người đều có 1 hoặc rất nhiều sở thích khác nhau trong 1 xã hội ngày càng phát triển với rất nhiều loại hình giải trí mới và hay ho. Trong đó có những sở thích phổ biến như thích mua sắm, nghe nhạc, đọc sách, đọc truyện chơi thể thao, ca hat, mua sắm, shopping, đi du lịch, ăn uống, xem phim, lướt web, online, chơi game... Ngoài những sở thích lành mạnh cũng có rất nhiều người không kiếm soát được thời gian và có nhiều sở thích vô bổ Vậy làm sao viết được 1 bài luận hay đoạn văn ngắn nói về sở thích của mình các bạn hãy tham khảo 4 bài luận về sở thích dưới đây do wikihoc.com viết. Lưu ý các bạn không nên chép mà hãy tự viết để nhớ lâu hơn và hữu ích cho công việc và giao tiếp sau này.

Các bài viết về chủ đề sở thích được quan tâm trên Wikihoc:

Chúng ta dành hầu hết thời gian của một ngày cho việc học hoặc công việc, nhưng đôi khi chúng ta cũng có những khoảng thời gian rảnh rỗi để làm những việc mình yêu thích. Các bạn có những sở thích nào? Hãy cùng chia sẻ với chúng tôi bằng tiếng Anh sau khi tham khảo một số ví dụ sau nhé.

Bài viết 1. Viết đoạn văn tiếng Anh về sở thích của mình (đọc sách):

Vocabulary:

  • Annoying (adj): Khó chịu.
  • Temporarily (adv): Một cách tạm thời.
  • Genre (n): Thể loại.

This is now the summer time, and this is a chance for me to spend time on my favorite activity - reading books. It has been my hobby since I was a little kid, but lately I rarely have a comfortable time to read books since I have a lot of things to do with school. I usually spend the time on the bus to look at a few pages, but it leaves a very annoying feeling because I have to stop reading at the moment I get off the bus. Now the school is temporarily over, I can lie on my bed and read my favorite novels for hours and hours. I have a collection of domestic and international books, and I am pretty proud of it. The genres that appear the most on my bookshelf are fantasy, science fiction, detective, and comic books. Each type of books gives me totally different feelings and thoughts, so reading a very interesting thing for me. I read almost all of the best - seller books on the Internet at a time, but I just buy the ones that I actually love. Some of my favorite series are Harry Potter, Game of Thrones, Gone with the wind, Sherlock Holmes, etc. Now the bookshelf in my room is even bigger than my bed, and my mom usually says that someday those books will cost more than our house. Reading is a very good habit, but I know some parents will force their children to pay more attention to their textbooks than those unreal stories. I am so lucky that my parents totally support my hobby; therefore I will never stop reading books.

Dịch:

Bây giờ hiện đang là mùa hè, và đây là cơ hội để tôi có thể dành thời gian cho hoạt động yêu thích của mình – đọc sách. Nó đã là sở thích của tôi kể từ khi tôi chỉ là một đứa trẻ, nhưng dạo gần đây tôi hiếm khi có thời gian thoải mái để đọc sách bời vì tôi có rất nhiều việc ở trường phải làm. Tôi thường dành thời gian ngồi trên xe buýt để đọc một vài trang sách, nhưng nó để lại một cảm giác rất khó chịu bởi vì tôi phải ngừng việc đọc ngay khi tôi bước xuống xe. Hiện tại trường học đang tạm thời kết thúc, tôi có thể nằm trên giường và đọc những cuốn tiểu thuyết yêu thích nhất hàng giờ liền. Tôi có một bộ sưu tập sách trong nước và quốc tế, và tôi rất tự hào về nó. Những thể loại xuất hiện nhiều nhất trên giá sách của tôi là truyện tưởng tượng, khoa học viễn tưởng, trinh thám và truyện tranh. Mỗi loại sách cho tôi những cảm giác và suy nghĩ hoàn toàn khác nhau, vậy nên đọc sách là một điều rất thú vị với tôi. Tôi đọc hầu hết những quyển bán chạy nhất ở thời điểm này trên mạng, nhưng tôi chỉ mua những quyển nào tôi thật sự thích. Một vài bộ truyện yêu thích nhất của tôi là Harry Potter, Game of Thrones, Cuốn theo chiều gió, Sherlock Holmes…v…v… Hiện tại kệ sách trong phòng thậm chí đã lớn hơn giường của tôi, và mẹ tôi hay nói rằng một ngày nào đó đống sách kia sẽ đáng giá hơn cả căn nhà của chúng tôi. Đọc sách là một thói quen tốt, nhưng tôi biết còn có phụ huynh buộc con họ phải chú ý nhiều đến sách giáo khoa hơn là những câu truyện không có thật này. Tôi thật may mắn khi bố mẹ hoàn toàn ủng hộ sở thích này, vậy nên tôi sẽ không bao giờ ngừng đọc sách.

Bài viết 2. Viết đoạn văn tiếng Anh về sở thích của mình (mua sắm):

Vocabulary:

  • Window shop (v): Nhìn hàng trong tủ kính mà không có ý định mua.
  • Observe (v): Quan sát.
  • Aisle (n): Lối đi giữa các dãy ghế hoặc gian hàng.

What I love to do in my free time costs me a big amount of money, and it is shopping. Since I was a kid, my mother has been taking me to the markets and supermarkets with her, so I had many chances to pick up the goods that I liked. It has gradually become my hobby without me realizing, and now I love to spend my free time wandering in the malls and do the window shop. I love to observe and buy everything, not just clothes or some certain goods. My friends usually ask me to buy them something whenever they know that I will go to the mall, and it is the thing that I am happy to help. The beginning of the month is my favorite time, because it is when my family goes to the supermarket to buy necessary stuff for the whole month. I always volunteer in that activity with my mother, and we usually spend half of a day in there. I love the feeling of going along the aisles of countless brands of goods, choosing the best type of shampoo, or picking up the freshest fruits. Although later the bill will sometimes hurt my heart, I still think it is worthy. I am very aware of my financial status, and most of the time I just walking around and looking at the shops without buying anything. My dream is to be a very rich person, so that I can continue go shopping without worrying about my wallet.

Dịch:

Điều tôi thích làm trong thời gian rảnh rỗi tiêu tốn của tôi một khoảng tiền lớn, và đó là sở thích mua sắm. Kể từ khi còn nhỏ, mẹ tôi đã dẫn tôi theo khi đi chợ hoặc siêu thị, vậy nên tôi đã có cơ hội chọn những món hàng mà tôi thích. Nó dần dần trở thành sở thích của tôi mà tôi không nhận ra, và bây giờ tôi thích dành thời gian rảnh của mình để lang thang trong những trung tâm thương mại và ngắm nhìn những gian hàng trưng bày. Tôi thích quan sát và mua tất cả mọi thứ, không chỉ có quần áo hay một mặt hàng cố định nào. Bạn bè hay nhờ tôi mua giúp họ thứ gì đó bất cứ khi nào họ biết tôi sẽ đến trung tâm thương mại, và đó là một việc tôi rất vui vẻ khi làm giúp. Đầu tháng là khoảng thời gian mà tôi thích nhất, bởi vì đó là khi gia đình tôi đến siêu thị để mua những thứ cần thiết cho suốt cả tháng. Tôi luôn xung phong trong hoạt động đó với mẹ của tôi, và chúng tôi thường dành cả nửa ngày trong đó. Tôi thích cảm giác đi dọc xuống những lối đi có vô số nhãn hiệu hàng hóa, chọn loại dầu gội đầu tốt nhất, hoặc lấy những loại trái cây tươi ngon nhất. Mặc dù sau đó hóa đơn thanh toán đôi khi làm tôi đau tim, nhưng tôi vẫn nghĩ điều đó là xứng đáng. Tôi rất có nhận thức về tình hình tài chính của bản thân, và hầu hết thời gian tôi chỉ đi lòng vòng và ngắm nhìn các cửa hàng mà không mua gì cả. Ước mơ của tôi là trở thành một người giàu có để tôi có thể tiếp tục đi mua sắm mà không phải lo lắng về ví tiền của mình.

Bài viết 3. Viết đoạn văn tiếng Anh về sở thích của mình (nghe nhạc):

Vocabulary:

  • Shuffle (n): Sự xáo trộn.
  • Ease (v): Làm dịu, nới lỏng.

My hobby is the one that I do not need free time to do, because I can put on my earphones and listen to music whenever I want. Except school time, music lives with me for almost the rest of the day. I listen to it when I am on the bus, when I do the house chores, when I am taking a shower, and whenever I feel like I need it. Music is always a new thing, because there are countless of different songs for me to enjoy. Some of my favorite types are Pop, Country, Ballad, and Dance. Each of them gives me a different feeling, so I choose the songs to listen to according to my current mood. I listen to Pop songs when I am comfortable and happy, Country and Ballad is for relaxing, and Dance is for when I want to move my body. Sometimes when I go outside, I just put my playlist on shuffle mode, and it is very interesting not to know about the upcoming song. I do have some of my favorite singers, and I usually download their whole album to my phone. My friends usually spend their money on clothes or accessories, but I spend mine on the memory cards. There are hundreds of songs in my phone, and sometimes I have to delete the old ones because there is no space left. I am saving to buy a MP3 player, and I hope it can bring me a whole new experience of music. Music helps me to relax, cheer up my mood, and ease my nerves after a long exhausting day. Since it does not take too much of my time, effort and money, I will feel free to consider it as my favorite activity of all time.

Dịch:

Sở thích của tôi là điều mà tôi không cần thời gian rảnh để làm, vì tôi có thể đeo tai nghe lên và nghe nhạc bất cứ khi nào tôi muốn. Ngoại trừ giờ học ở trường, âm nhạc sống cùng với tôi gần như đến hết ngày. Tôi nghe nhạc khi ở trên xe buýt, khi tôi làm công việc nhà, khi tôi đang tắm, và bất cứ khi nào tôi cảm thấy mình  cần nó. Âm nhạc luôn là một thứ mới mẻ, vì luôn có vô số những bản nhạc khác nhau để tôi thưởng thức. Một vài thể loại yêu thích nhất của tôi là nhạc Pop, Đồng quê, Nhạc nhẹ và nhạc Dance. Mỗi thể loại cho tôi một cảm xúc khác nhau, vậy nên tôi chọn bài hát để nghe dựa theo tâm trạng của mình. Tôi nghe những bài nhạc Pop khi tôi cảm thấy thoải mái và vui vẻ, Đồng quê và nhạc Nhẹ dùng để thư giãn, và nhạc Dance là khi tôi muốn chuyển động cơ thể mình. Đôi lúc khi đi ra ngoài, tôi đặt những bài hát thành chế độ xáo trộn, và đó là một điều thú vị khi tôi không biết bài nào sẽ phát tiếp theo. Tôi có một vài ca sĩ yêu thích, và tôi thường tải cả  bộ sưu tập của họ về điện thoại của mình. Bạn bè tôi thường dành tiền để mua quần áo hay phụ kiện, nhưng tôi dành tiền để mua thẻ nhớ. Có đến vài trăm bài hát trong điện thoại của tôi, và đôi khi tôi phải xóa những bài cũ vì không còn đủ bộ nhớ nữa. Tôi đang tiết kiệm tiền để mua một chiếc máy nghe nhạc, và tôi hi vọng nó có thể đem đến một trải nghiệm âm nhạc mới cho tôi. Âm nhạc giúp tôi thư giãn, làm tâm trạng tôi phấn chấn, và làm dịu tinh thần của tôi sao một ngày dài mệt mỏi. Bởi vì nó không tốn quá nhiều thời gian, công sức và tiền bạc của tôi, tôi vẫn thoải mái xem nó là hoạt động yêu thích nhất của mình từ trước đến nay.

Bài viết 4. Viết đoạn văn tiếng Anh về sở thích của mình (thể thao):

Vocabulary:

  • Board skating (n): Môn trượt ván.
  • Muscle (n): Cơ bắp.

Most of my friends like to stay inside to play video games, read books or watch TV, but I have a good hobby of going outside and playing sports. I play many different sports in my free time; some of them are soccer, swimming, volleyball and basketball. Sometimes I also ride the bikes or do board skating with my cousin in the park. In my opinion, doing sport is one of the rare hobbies that actually have good impacts on me. I am taller than most of my classmates thanks to swimming and basketball lessons that I take during summer time. My muscles are even stronger than my older brother, and I can last longer than most other people in any sport competition. Sports bring me a lot of benefits, and they are also fun things to do at the same time. I love the feeling of the cool water run through my face when I am swimming, and it seems like I am flying whenever I take a dive underwater. When I play soccer, it is very exciting for me or my teammates to score a goal even though we do not take part in any tournament. Both of my physical and mental health become better after I play sports, so it can be considered as the best things to do in my free time. Sports are like a part of my life besides other activities, and I will continue to play sports till I am too weak for them.

Dịch:

Hầu hết bạn bè của tôi thích ở trong nhà để chơi trò chơi điện tử, đọc sách hoặc xem TV, nhưng tôi có một sở thích tốt là đi ra ngoài và chơi thể thao. Tôi chơi rất nhiều môn thể thao khác nhau trong thời gian rảnh rỗi, một vài môn là đá bóng, bơi lội, bóng chuyền và bóng rổ. Đôi khi tôi cũng lái xe đạp và chơi trượt ván cùng với anh họ trong công viên. Theo tôi, chơi thể thao là một trong những sở thích hiếm hoi thật sự có những tác động tích cực với tôi. Tôi cao hơn hầu hết những bạn cùng lớp nhờ vào những khóa học bơi và bóng rổ mà tôi tham gia trong suốt kì nghỉ hè. Cơ bắp của tôi thậm chí còn khỏe hơn của anh tôi, và tôi có thể trụ được lâu hơn hầu hết những người khác trong những cuộc thi thể thao. Thể thao mang đến cho tôi rất nhiều lợi ích, và cùng lúc chúng cũng là những hoạt động thú vị khi tham gia. Tôi thích cảm giác của làn nước mát chảy qua mặt của mình khi đi bơi, và tôi có vẻ như đang bay bất cứ khi nào tôi lặn xuống phía dưới mặt nước. Khi tôi chơi đá bóng, cảm giác thật sự rất phấn khích khi tôi hoặc đồng đội của mình ghi được bàn thắng mặc dù chúng tôi không tham gia vào bất kì giải đấu nào cả. Cả sức khỏe vật lý và tinh thần của tôi đều trở nên tốt hơn sau khi tôi chơi thể thao, vậy nên nó có thể được xem là thứ tốt nhất để làm trong thời gian rảnh. Thể thao giống như một phần cuộc sống của tôi bên cạnh những hoạt động khác, và tôi sẽ tiếp tục chơi thể thao cho đến khi tôi quá yếu với chúng.

Ngoài bài luận về những sở thích trên thì bạn có thể chọn rất nhiều sở thích khác nữa để viết, nếu bạn có yêu cầu về các sở thích khác có thể comment hoặc liên hệ theo fanpage của wikihoc.com để chúng tôi sẽ viết theo yêu cầu của các bạn. Rất mong được mọi người ủng hộ và chia sẻ những bài viết hay của chúng tôi cho nhiều người cùng đọc nhé

Xem thêm các bài về sở thích khác

Writing - Viết bài luận tiếng Anh