Bạn đang xem bài viết ✅ Toán lớp 5: Hình tam giác trang 85 Giải Toán lớp 5 trang 85, 86 ✅ tại website Wikihoc.com có thể kéo xuống dưới để đọc từng phần hoặc nhấn nhanh vào phần mục lục để truy cập thông tin bạn cần nhanh chóng nhất nhé.

Giải Toán lớp 5: Hình tam giác giúp các em tổng hợp lý thuyết quan trọng, cùng tham khảo đáp án và hướng dẫn giải chi tiết bài 1, 2, 3 SGK Toán 5 trang 85, 86 thuận tiện hơn, dễ dàng đối chiếu với kết quả bài làm của mình.

Với lời giải chi tiết, trình bày khoa học, các em sẽ củng cố kiến thức Toán 5 của mình. Đồng thời, cũng giúp thầy cô dễ dàng soạn giáo án Hình tam giác của Chương 3: Hình học. Mời thầy cô và các em cùng theo dõi bài viết dưới đây của Wikihoc.com:

Giải bài tập Toán 5 trang 86

Bài 1

Viết tên ba góc và ba cạnh của mỗi hình tam giác dưới đây:

Bài 1

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất của hình tam giác: Tam giác là một trong số các hình cơ bản trong Hình học. Nó là hình hai chiều phẳng, có ba đỉnh là ba điểm không thẳng hàng; ba cạnh của tam giác là ba đoạn thẳng nối các đỉnh với nhau.

Gợi ý đáp án:

Viết tên 3 góc và 3 cạnh của hình tam giác:

Tham khảo thêm:   7 quán cà phê sân vườn ở Sài Gòn có không gian yên tĩnh

Hình 1: Ba góc là góc A, góc B, góc C

Ba cạnh là: AB, BC, CA

Hình 2: Ba góc là góc D, góc E, góc G

Ba cạnh là: DE, EG, GD

Hình 3: Ba góc là góc M, góc K, góc N

Ba cạnh là: MK, KN, NM

Bài 2

Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng được vẽ trong mỗi hình tam giác dưới đây:

Bài 2

Gợi ý đáp án:

– Hình tam giác ABC: đáy là AB, đường cao tương ứng là CH.

– Hình tam giác DEG: đáy là EG, đường cao tương ứng là DK.

– Hình tam giác MPQ: đáy là PQ, đường cao tương ứng là MN.

Ngoài ra quan sát hình vẽ ta thấy tam giác MPQ là tam giác vuông tại M. Do đó ta có đáy và đường cao như sau:

+ Đáy là MQ, đường cao tương ứng là PM.

+ Đáy là PM, đường cao tương ứng là QM.

Bài 3

So sánh diện tích của:

a) Hình tam giác AED và hình tam giác EDH

b) Hình tam giác EBC và hình tam giác EHC

c) Hình chữ nhật ABCD và hình tam giác EDC

Bài 3

Gợi ý đáp án:

So sánh diện tích của

a) Diện tích tam giác AED = diện tích tam giác EDH

b) Diện tích tam giác EBC = diện tích tam giác EHC

c) Diện tích chữ nhật ABCD = 2 lần diện tích tam giác EDC

Lý thuyết Hình tam giác

a) Hình tam giác

Hình tam giác ABC có:

Tham khảo thêm:   15 kiểu tóc nâu hạt dẻ đẹp dịu dàng, tự nhiên cho bạn gái

Hình tam giác ABC

– Ba cạnh là: cạnh AB, cạnh AC, cạnh BC.

– Ba đỉnh là: đỉnh A, đỉnh B, đỉnh C.

– Ba góc là:

Góc đỉnh A, cạnh AB và AC (gọi tắt là góc A);

Góc đỉnh B, cạnh BA và BC (gọi tắt là góc B);

Góc đỉnh C, cạnh AC và CB (gọi tắt là góc C).

Hình tam giác

b) Đáy và đường cao

Hình tam giác

BC là đáy, AH là đường cao ứng với đáy BC. Độ dài AH là chiều cao.

Hình tam giác

Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết Toán lớp 5: Hình tam giác trang 85 Giải Toán lớp 5 trang 85, 86 của Wikihoc.com nếu thấy bài viết này hữu ích đừng quên để lại bình luận và đánh giá giới thiệu website với mọi người nhé. Chân thành cảm ơn.

 

About The Author

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *