Bạn đang xem bài viết ✅ Danh sách toàn bộ Pokemon Starter theo từng thế hệ ✅ tại website Wikihoc.com có thể kéo xuống dưới để đọc từng phần hoặc nhấn nhanh vào phần mục lục để truy cập thông tin bạn cần nhanh chóng nhất nhé.

Pokemon được chia theo hệ để phân biệt rõ các kỹ năng Pokemon. Pokemon khởi động theo đó được chia thành 8 hệ, mỗi hệ sẽ có những đặc điểm riêng biệt tạo nên sức hút của từng loại Pokemon.

  • Pokémon Go cho PC
  • Pokémon GO cho Android
  • Pokémon GO cho iOS
Pokemon khởi đầu trong game Pokemon

Hệ Pokemon khởi đầu sẽ được chia theo chuẩn nguyên tác thành 8 loại từ Gen 1 đến Gen 8. Trong mỗi hệ chúng tôi sẽ thông tin chi tiết về Pokemon của hệ đó, chúng ta sẽ lần lượt theo dõi chi tiết kỹ năng của từng loại. Thông qua hiểu biết của từng hệ Pokemon khởi đầu chắc chắn việc sử dụng đó sẽ trở nên dễ dàng hơn.

Sau một thời gian ngắn kể từ khi được phát hành, Pokemon Go đã nhanh chóng tạo nên một “cơn sốt” trên khắp thế giới bởi nội dung và lối chơi thực tế ảo quá hấp dẫn. Thay vì ngồi lì một chỗ để chơi game, bạn có thể tham gia săn bắt quái thú ngay tại đời thực, ở bất cứ nơi nào đặt chân tới nhờ công nghệ VR. Để trở thành một Trainer giỏi, bạn phải vượt qua mọi thử thách. Và nắm được kiến thức về Pokemon khởi đầu gen 2, 1… sẽ giúp bạn trở thành vô địch sớm hơn.

Pokemon Starter Gen 1 (Red/Blue/Yellow)

Pokemon khởi đầu Gen 1

Bulbasaur, Charmander và Squirtle – 3 Pokemon tiêu biểu, không chỉ có vai trò quan trọng trong nội dung game mà còn cả với thành công của Ash trong seri hoạt hình Pokemon nổi tiếng. Bạn chỉ có thể sở hữu một con trong số chúng. Pokemon khởi đầu này không xuất hiện trong tự nhiên. Vì thế, bạn sẽ bắt đầu chuyến phiêu lưu bằng một quyết định quan trọng. Nó sẽ định hình lối chơi chính của bạn.

Tham khảo thêm:  

Không giống như các thế hệ khác, Pokemon khởi đầu thế hệ 1 đều có thể phát triển trong suốt quá trình bạn huấn luyện Pokemon đỏ và xanh.

  • Charmander gặp khó khăn trong phòng tập ban đầu nhưng sẽ tăng sức mạnh lớn sau khi tiến hóa.
  • Squirtle thống trị các phòng tập và là lựa chọn xoay vòng tuyệt vời ở phần cuối game nhưng lại bị Pokemon hệ nước lấn át trước khi tiến hóa thành Blastoise.
  • Bulbasaur rõ ràng giỏi nhất trong nhóm, có khả năng đối phó với rất nhiều đối thủ đứng đầu phòng Gym và có chiêu thức tốt giúp bạn vượt qua phần đầu game dễ dàng. Tuy nhiên, Pokemon này không phải đối thủ của Pokemon hệ băng và rồng của Elite Four.

Pokemon Starter Gen 2 (Gold/Silver/Crystal)

Pokemon khởi đầu thế hệ thứ 2

Đây là Pokemon hệ kép, nghĩa là chúng có điểm mạnh & yếu của hai loại hệ khác nhau. Hệ Pokemon kép đã đưa chiều sâu và sự đa dạng vào cuộc chiến, đưa nó vượt xa cơ chế hên xui của Pokemon Gen 1. Tuy nhiên, kỳ lạ là không có Pokemon nào trong Gen 2 thuộc loại kép.

  • Cyndaquil là hệ lửa thuần khiết.
  • Totodile là hệ nước.
  • Chikorita là hệ cỏ.

Điều đó chứng tỏ chúng ít điểm yếu hơn Pokemon hệ kép nhưng cũng ít tiềm năng phát triển hơn. Trong đó, Chikorita được đánh giá là khởi đầu tệ nhất trong lịch sử game Pokemon do những thay đổi về cách thức hoạt động.

Pokemon Starter Gen 3 (Ruby/Sapphire/Emerald)

Pokemon khởi đầu thế hệ thứ ba

Pokemon Starter Gen 3 là lựa chọn Pokemon khởi đầu tuyệt vời. Torchic và Mudkip đều có khả năng tiến hóa tốt từ đầu tới cuối game. Sức mạnh của chúng tương tự như nhau.

Mudkip có ít điểm yếu hơn và chỉ số cũng tốt hơn một chút so với Torchic. Mudkip cũng mạnh hơn nhiều trong Emerald do nhà vô địch này dùng các chiêu thức hệ nước, vốn là điểm yếu của Torchic.

Treecko là Pokemon duy nhất 1 hệ trong số 3 Pokemon khởi đầu của Gen 3. Thậm chí sau khi tiến hóa, nó vẫn hoàn toàn thuộc hệ cỏ nên bị hạn chế chiêu thức. Tuy nhiên, nó không phải là Pokemon khởi đầu tồi.

Pokemon Starter Gen 4 (Diamond/Pearl)

Pokemon khởi đầu thế hệ thứ 4

Giống như thế hệ 3, Diamond và Pearl cho bạn 2 Pokemon khởi đầu xuất sắc và một lựa chọn yếu.

Tham khảo thêm:  

Turtwig là Pokemon khởi đầu hệ cỏ tuyệt vời đầu tiên sau Bulbasaur. Nhờ khả năng tăng sức mạnh tốt và phòng thủ cao, Turtwig là một Pokemon đỡ đòn ưu tú. Nó chậm một chút nhưng được bù lại bằng một bộ chiêu thức có sức sát thương “khủng”.

Chimchar luôn nằm trong top Pokemon khởi đầu tốt nhất. Về cơ bản, nó trái ngược hẳn Turtiwig, Chimchar có chỉ số phòng thủ “khủng” nhưng tốc độ lại bình thường. Khi tiến hóa, Chimchar trở thành Pokemon hệ lửa/chiến đấu – một kết hợp sát thương mạnh có ít điểm yếu

Pilup ban đầu là Pokemon hệ nước nhưng sau cùng sẽ tiến hóa thành hệ thép. Điểm yếu lớn nhất của nó chính là tốc độ và không có năng lực bù đắp nổi bật.

Pokemon Starter Gen 5 (Black/White)

Pokemon khởi đầu thế hệ thứ 5

Ngoài vùng mới Unova, Black & White cho chúng ta 156 Pokemon mới (bản cập nhật Pokedex lớn nhất hiện tại), các mùa, trận đấu 3 và xoay vòng cùng một câu chuyện hấp dẫn về sự trưởng thành. Pokemon khởi đầu thế hệ 5 được đánh giá là tuyệt nhất trong game. Tuy nhiên, nó cũng có một số lựa chọn Pokemon bắt đầu không thực sự chất lượng.

Snivy, Tepig và Oshawott gần giống như bản sao của các thế hệ trước. Snivy thuộc hệ cỏ đơn tính, chưa bao giờ được bay. Chỉ số Oshawott hệ nước tệ nhất trong tất cả – lượng máu thấp, chậm chạp. Ngay cả Tepig cũng nhàm chán và phái sinh từ Pokemon khác.

Pokemon Starter Gen 6 (X/Y)

Pokemon khởi đầu thế hệ thứ 6

Pokemon khởi đầu thế hệ 6 không phải do giáo sư trao cho bạn mà là quà tặng từ những người bạn.

Chespin, một Pokemon hệ cỏ cuối cùng phát triển thành combo cỏ/chiến đấu, một “vũ khí” sát thương vật lý bình thường. Tuy nhiên, nó có khả năng phòng thủ xuất sắc, tấn công tuyệt vời, HP cao.

Fennekin thuộc hệ lửa và tiến hóa thành hệ lửa/siêu linh. Nó mạnh về tấn công và phòng thủ nhưng không giỏi chống sát thương vật lý.

Froakie là Pokemon được yêu thích ở thế hệ này. Tốc độ là ưu điểm nổi bật của nó. Kết hợp với khả năng chiến đấu trung bình biến Froakie thành một “khẩu pháo” cỏ – đánh mạnh nhưng sát thương không cao.

Tham khảo thêm:   Hướng dẫn chơi AOE cho người mới bắt đầu

Pokemon Starter Gen 7 (Sun/Moon)

Pokemon khởi đầu thế hệ thứ 7

Pokemon khởi đầu thế hệ thứ 7 không được đánh giá cao và có nhiều tranh cãi nhất trên diễn đàn về sức mạnh của chúng.

Rowlet thuộc hệ cỏ/bay với chỉ số tốt, là lựa chọn chống lại Pokemon hệ nước và cỏ tuyệt vời ở phần đầu game. Khi nó tiến hóa thành Decidueye, nó có thể học các chiêu thức của Ghost.

Litten có chỉ số sức mạnh thấp. Khi tiến hóa thành Incinerorar, nó mới được chú ý nhờ năng lực hỗ trợ xuất sắc.

Popplio không có khởi đầu tốt nhưng khi tiến hóa nó sẽ trở thành lựa chọn có sức mạnh phòng thủ và tấn công đặc biệt cao nhất.

Pokemon Starter Gen 8 (Sword/Shield)

Pokemon khởi đầu thế hệ thứ 8

Pokemon khởi đầu thế hệ thứ 8 đã được hiện đại hóa, cải tiến hoàn toàn, lần đầu tiên mang tới trải nghiệm Pokemon một người chơi thực sự cho các console gia đình.

Grookey tương đương hệ cỏ của Chimchar – nhanh và mạnh mẽ với chỉ số tấn công cao nhất trong số các Pokemon khởi đầu. Nó cũng được hưởng lợi từ tính năng ẩn Grassy Surge, khôi phục 1/16 HP tối đa của Grookey mỗi lượt. Grookey tỏa sáng trong vai trò tiện ích nhờ các chiêu thức như Drum Beating khiến đối thủ di chuyển chậm hơn.

Scorbunny là một trong số Pokemon khởi đầu nhanh nhất quá trình tiến hóa và sức mạnh tương tự như Froakie. Mặc dù có chỉ số tấn công mạnh, Scorbunny và tiến hóa của nó có hạn chế phạm vi tấn công vật lý. Với năng lực tiềm ẩn này, Libero biến toàn bộ đòn tấn công của Scorbunny thành STAB.

Sobble là Pokemon có tốc độ tốt và tấn công đặc biệt đứng thứ hai trong danh sách Pokemon khởi đầu. Tuy nhiên, nó có hạn chế về tốc độ ở giai đoạn đầu. Tấn công STAB của nó tuyệt vời nhưng bị hạn chế bởi chiêu thức hệ nước. Thậm chí, cả tính năng ẩn như Sniper – bắn tỉa cũng không thể cứu Sobble – nó tăng ảnh hưởng của các cú đánh quan trọng nhưng chỉ hiệu quả với Snipe Shot.

Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết Danh sách toàn bộ Pokemon Starter theo từng thế hệ của Wikihoc.com nếu thấy bài viết này hữu ích đừng quên để lại bình luận và đánh giá giới thiệu website với mọi người nhé. Chân thành cảm ơn.

 

About The Author

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *