Bạn đang xem bài viết ✅ Tiếng Anh 12 Unit 10: Getting Started Soạn Anh 12 trang 58 – Tập 2 ✅ tại website Wikihoc.com có thể kéo xuống dưới để đọc từng phần hoặc nhấn nhanh vào phần mục lục để truy cập thông tin bạn cần nhanh chóng nhất nhé.

Giải bài tập Getting Started Unit 10 lớp 12 giúp các em học sinh trả lời các câu hỏi tiếng Anh trang 58, 59 để chuẩn bị bài Lifelong Learning trước khi đến lớp.

Getting Started tiếng Anh lớp 12 Unit 10 được biên soạn với nội dung bám sát theo chương trình SGK Tiếng Anh lớp 12 mới trang 58. Qua đó giúp các bạn học sinh nhanh chóng nắm vững được kiến thức, để học tốt Tiếng Anh 12. Vậy sau đây là nội dung chi tiết bài soạn tiếng Anh 12 Getting Started Unit 10 mời các bạn cùng theo dõi tại đây.

Mục Lục Bài Viết

Câu 1

Angela and her grandpa are talking about keeping learning throughout life. Listen and read.(Angela và ông nội cô đang nói về việc tiếp tục học tập suốt đời. Nghe và đọc.)

Nội dung bài nghe:

Angela: Grandpa, sorry I’m a bit late, but I had to do a lot of homework and missed the bus. If I hadn’t missed it, I’d have come at least 30 minutes earlier.

Grandpa: No problem. Your grandma is still out shopping.

Angela: What are you reading, grandpa? You look really excited!

Tham khảo thêm:   Đề thi thử THPT Quốc gia 2018 sở GD&ĐT Đà Nẵng Đề thi minh họa môn Toán năm 2018

Grandpa: Well, I’ve joined the Lifelong Learning Institute and I’ve chosen some interesting courses to attend. Do you want to have a look at their brochure?

Angela: OK. But I thought you are retired now? Why do you need to study? And what’s this lifelong learning? Do you mean learning all the time?

Grandpa: Kind of … These courses are not just for retired people. They are for everyone who is interested.

Angela: Oh, no, I don’t think I’d want to study all my life. Twelve years in compulsory education seems enough for me.

Grandpa: Yes, but things change all the time. There are new ideas and concepts that you need to understand in order to succeed! As a lifelong learner, you can also choose what and how to study. This type of learning is self-directed.

Angela: Sounds great, but how can I find the time to attend courses when I have a full-time job?

Grandpa: Well, you could do an online course with discussion sessions in the evening or at the weekend. You can do it from the comfort of your own home. The key thing is to enjoy learning and acquire new skills all the time.

Angela: Sounds nice. So lifelong learning is all about learning to enjoy learning?

Grandpa: That’s right. It’s voluntary and self­motivated. People usually take time to study for personal or professional reasons, depending on their needs and learning styles.

Angela: But what about you? Why do you need to do all these courses? Digital technology, art history, French literature?These courses all sound difficult to me. If I had known that, I’d have brought you my Information Technology textbook.

Tham khảo thêm:   Thông tư 36/2018/TT-BCT Sửa đổi quy định về cấp giấy phép hoạt động điện lực

Grandpa: Well, it’s important for me to try new things and keep my brain healthy and fit. I can also meet and talk to different people, and make new friends.

Angela: Good luck, grandpa. Hope you enjoy the courses.

Câu 2

Work in pairs. Decide whether the following statements are true (T), false (F), or not given (NG). Tick the correct box.(Làm việc theo cặp. Quyết định xem các nhận định sau đây là đúng (T), sai (F), hoặc không xác định (NG). Đánh dấu vào ô thích hợp.)

1. F 2. T 3. F 4. T 5. NG

Câu 3

Find the words/phrases in the conversation that mean the following.(Tìm các từ / cụm từ trong cuộc trò chuyện có ý nghĩa sau đây.)

1. compulsory education 2. lifelong learning 3. self-motivated
4. self-directed 5. learning styles

Câu 4

Work in pairs. Ask and answer the question.(Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời câu hỏi.)

Do you think lifelong learning is important? Why? Why not?

Câu 5

Work in pairs. Discuss the form and meaning of the grammar point in the following sentences.(Làm việc theo cặp. Thảo luận về hình thức và ý nghĩa của điểm ngữ pháp trong các câu sau đây.)

1. If I hadn’t missed it, I’d have come at least 30 minutes earlier.

2. If I had known that, I’d have brought you my Information Technology textbook.

Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết Tiếng Anh 12 Unit 10: Getting Started Soạn Anh 12 trang 58 – Tập 2 của Wikihoc.com nếu thấy bài viết này hữu ích đừng quên để lại bình luận và đánh giá giới thiệu website với mọi người nhé. Chân thành cảm ơn.

Tham khảo thêm:   Công văn 1438/CT-TTHT Thuế suất thuế giá trị gia tăng

 

About The Author

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *