Bạn đang xem bài viết ✅ Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa – Tiếng Việt 5 Cánh diều Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều tập 1 Bài 1 ✅ tại website Wikihoc.com có thể kéo xuống dưới để đọc từng phần hoặc nhấn nhanh vào phần mục lục để truy cập thông tin bạn cần nhanh chóng nhất nhé.

Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa giúp các em học sinh lớp 5 nhanh chóng trả lời các câu hỏi trong SGK Tiếng Việt 5 tập 1 Cánh diều trang 11. Qua đó, các em sẽ biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.

Đồng thời, cũng giúp thầy cô nhanh chóng soạn giáo án Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa của Bài 1: Trẻ em như búp trên cành – Chủ điểm Măng non theo chương trình mới cho học sinh của mình. Vậy mời thầy cô và các em theo dõi bài viết dưới đây của Wikihoc.com để chuẩn bị thật tốt cho tiết học.

Soạn Tiếng Việt 5 tập 1 Cánh diều trang 11

Nhận xét

Câu 1: Xếp các từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau vào nhóm phù hợp:

Từ đồng nghĩa

Trả lời:

Nhóm 1: Giang sơn, nước nhà, tổ quốc, đất nước, non sông

Nhóm 2: Xe lửa, tàu hoả

Nhóm 3: Xinh xắn, đẹp, xinh

Nhóm 4: Cho, biếu

Câu 2: Đặt một câu với động từ cho một câu với động từ biếu. Rút ra nhận xét về cách dùng mỗi từ đó.

Tham khảo thêm:   Tiếng Anh lớp 3 Unit 5: Lesson One Unit 5 trang 38 Family and Friends (Chân trời sáng tạo)

Trả lời:

Em có 2 viên kẹo em cho bạn 1 viên

Em biếu ông bà quà tết

* Nhận xét

Động từ “cho” thường được dùng trong các trường hợp khi giao tiếp với người bằng tuổi hoặc ít tuổi hơn, khi bản thân mình muốn chia sẻ một thứ gì đó mà mình đang có với người khác, như ở câu trên từ cho dùng để thể hiện sự chia sẻ của em với bạn khi em có 2 viên kẹo

Động từ “biếu” thường được sử dụng trong các trường hợp nhằm để thể hiện sự tôn trọng hoặc kính trọng đối với người được nhận

Luyện tập

Câu 1: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ sau: Học trò, siêng năng, giỏi

(M) Siêng năng – chăm chỉ

Trả lời:

Từ đồng nghĩa với Học trò: Học sinh

Từ đồng nghĩa với Siêng năng: Cần cù

Từ đồng nghĩa với từ Giỏi: Tốt

Câu 2: Tìm trong đoạn văn sau những có nghĩa giống từ mang. Theo em, việc dùng các từ ấy ở mỗi câu có phù hợp không.Vì sao?

Bạn Lê đeo trên vai chiếc ba lô con cóc đựng mấy chai nước uống, hai tay vung vẩy, vừa đi vừa hát véo von. Bạn Thư điệu đà xách túi đàn ghi ta. Bạn Tuấn “đô vật” vác một thùng giấy đựng nước uống và đồ ăn. Hai bạn Tân và Hưng to khoẻ hăm hở khiêng thứ đồ lỉnh kỉnh nhất là lều trại.

Theo sách Tiếng Việt 5 (2006)

Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa – Tiếng Việt 5 Cánh diều Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều tập 1 Bài 1 của Wikihoc.com nếu thấy bài viết này hữu ích đừng quên để lại bình luận và đánh giá giới thiệu website với mọi người nhé. Chân thành cảm ơn.

Tham khảo thêm:   Thông tư 09/2012/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định 35/2012/NĐ-CP ngày 18/04/2012 và Nghị định 31/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 của Chính phủ

 

About The Author

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *