Bạn đang xem bài viết ✅ Địa lí 9 Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư Soạn Địa 9 sách Cánh diều trang 109, 110, 111 ✅ tại website Wikihoc.com có thể kéo xuống dưới để đọc từng phần hoặc nhấn nhanh vào phần mục lục để truy cập thông tin bạn cần nhanh chóng nhất nhé.

Giải Địa lí 9 Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư giúp các em học sinh lớp 9 tham khảo, biết cách trả lời toàn bộ câu hỏi trong sách giáo khoa Lịch sử – Địa lí 9 Cánh diều trang 109, 110, 111.

Với lời giải trình bày rõ ràng, cẩn thận, dễ hiểu nhằm giúp học sinh nhanh chóng biết cách làm bài. Đồng thời, cũng là tài liệu hữu ích giúp thầy cô thuận tiện trong việc hướng dẫn học sinh ôn tập Bài 2 Chương 1: Địa lí dân cư Việt Nam. Vậy chi tiết mời thầy cô và các em cùng theo dõi bài viết dưới đây của Wikihoc.com:

Trả lời câu hỏi Địa lí 9 Cánh diều Bài 2

I. Phân bố dân cư

Dựa vào thông tin và hình 2.1, 2.2, hãy rút ra đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta.

Tham khảo thêm:   Giáo án buổi 2 Tiếng Việt 2 sách Cánh diều (Cả năm) Giáo án tăng cường Tiếng Việt lớp 2

Hình 2.1

Hình 2.2

Trả lời:

Mật độ dân số nước ta 2021 là 297 người/km2, thuộc nhóm nước có mật độ dân số cao trong khu vực.

– Phân bố dân cư có sự thay đổi theo thời gian: những năm gần đây mật độ dân số ngày càng tăng.

– Phân bố cư có sự khác nhau theo không gian:

+ Giữa đồng bằng với trung du và miền núi: dân cư tập trung ở đồng bằng cao hơn trung du và miền núi.

+ Giữa các vùng: các vùng có mật độ dân số cao là Đồng bằng sông Hồng (1091 người/ km2), Đông Nam Bộ (778 người/ km2); vùng có mật độ dân số thấp là Tây Nguyên (111 người/ km2), Trung du và miền núi Bắc Bộ (136 người/ km2).

+ Giữa thành thị và nông thôn: năm 2021, tỉ lệ dân thành thị là 37,1%, tỉ lệ dân nông thôn là 62,9%. Hà Nội (4375 người/ km2) và TP Hồ Chí Minh (2480 người/ km2) có mật độ dân số cao nhất cả nước

II. Các loại hình quần cư thành thị và nông thôn

Đọc thông tin, hãy trình bày sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn ở Việt Nam.

Trả lời:

a) Quần cư thành thị

– Có nhiều chức năng, thường là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa, khoa học – công nghệ, đầu mối giao thông.

– Gắn với hoạt động kinh tế chính là công nghiệp và dịch vụ.

Tham khảo thêm:   Thông tư số 59/2011/TT-BNNPTNT ban hành danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng

– Dân cư tập trung mật độ cao, phân loại là thị trấn, thị xã, thành phố,…

– Kiến trúc cảnh quan phổ biến là nhà ống, nhà cao tầng, kiểu nhà biệt thự, kiến trúc độc đáo,…

b) Quần cư nông thôn

– Chức năng thường là trung tâm hành chính và văn hóa.

– Gắn với hoạt động kinh tế chính là nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.

– Dân cư có mật độ dân số thấp, phân bố thành làng, thôn, ấp, bản, buôn, plây, phum, sóc.

– Kiến trúc cảnh quan có sự thay đổi, gần với quần cư đô thị.

Giải Luyện tập và vận dụng Địa lí 9 Cánh diều Bài 2

Luyện tập

Lập sơ đồ hệ thống hóa đặc điểm phân bố dân cư Việt Nam.

Vận dụng

Địa phương nơi em sinh sống thuộc loại hình quần cư nào? Hãy tìm hiểu và viết một đoạn văn ngắn về loại hình quần cư đó.

>> Tham khảo: Viết đoạn văn ngắn về loại hình quần cư ở địa phương em sinh sống

Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết Địa lí 9 Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư Soạn Địa 9 sách Cánh diều trang 109, 110, 111 của Wikihoc.com nếu thấy bài viết này hữu ích đừng quên để lại bình luận và đánh giá giới thiệu website với mọi người nhé. Chân thành cảm ơn.

 

About The Author

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *