Bạn đang xem bài viết ✅ Bộ đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa học lớp 12 4 Đề kiểm tra đầu vào lớp 12 môn Hóa ✅ tại website Wikihoc.com có thể kéo xuống dưới để đọc từng phần hoặc nhấn nhanh vào phần mục lục để truy cập thông tin bạn cần nhanh chóng nhất nhé.

Bộ đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa học lớp 12 năm 2019 – 2020 giúp các em học sinh lớp 12 ôn luyện thật tốt chuẩn bị cho kì thi khảo sát chất lượng đầu năm.

Đây cũng là tài liệu hữu ích giúp thầy cô tham khảo để ra đề thi khảo sát chất lượng đầu năm cho học sinh của mình. Ngoài ra, các em học sinh lớp 12 có thể tham khảo thêm đề thi môn Toán, Ngữ văn, tiếng Anh để ôn thi thật tốt, nhằm đạt kết quả cao trong đợt thi khảo sát chất lượng đầu năm này. Sau đây là nội dung chi tiết, mời quý thầy cô cùng các em tham khảo và tải tại đây.

Bộ đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa học

SỞ GD & ĐT ………

TRƯỜNG THPT …………

KỲ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM HỌC 20…-20….

Môn: Hóa học – Lớp 12

Thời gian làm bài: 60 phút

(Đề thi gồm có 02 trang)

I. Phần trắc nghiệm (5 điểm)

Câu 1: Đun nóng hỗn hợp gồm hai rượu (ancol) đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước. Công thức phân tử của hai rượu trên là

A. C3H7OH và C4H9OH.

B. C2H5OH và C3H7OH.

C. C3H5OH và C4H7OH.

D. CH3OH và C2H5OH.

Tham khảo thêm:   Phân dạng trắc nghiệm tính đơn điệu của hàm số Tài liệu ôn tập môn Toán lớp 12

Câu 2: Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính ?

A. CH3-CH2-CH2-CH2Br.

B. CH3-CH2-CHBr-CH3.

CH3-CH2-CHBr-CH2Br.

D. CH2Br-CH2-CH2-CH2Br .

Câu 3: Trung hòa 2,7 gam axit cacboxylic A cần vừa đủ 60 ml dung dịch NaOH 1M. A có công thức phân tử là

A. C2H4O2.

B. C3H4O2.

C. C2H2O4.

D. C4H6O4.

Câu 4: Ancol nào bị oxi hóa tạo xeton ?

A. propan-2-ol.

B. butan-1-ol.

C. 2-metyl propan-1-ol.

D. propan-1-ol.

Câu 5: Bậc ancol của 2-metylbutan-2-ol là

A. bậc 4.

B. bậc 1.

C. bậc 2.

D. bậc 3.

Câu 6: Cho 5,8 gam anđehit A tác dụng hết với một lượng dư AgNO3/NH3 thu được 43,2 gam Ag. Tìm CTPT của A

A. CH3CHO.

B. CH2=CHCHO.

C. OHCCHO.

D. HCHO.

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol axit đơn chức cần V lít O2 ở đktc, thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị V là

A. 5,6 lít.

B. 8,96 lít.

C. 4,48 lít.

D. 6,72 lít.

Câu 8: Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau ?

A. CH3OCH3, CH3CHO.

B. C4H10, C6H6.

CH3CH2CH2OH, C2H5OH.

D. C2H5OH, CH3OCH3.

Câu 9: Cho ankan có CTCT là: (CH3)2CHCH2C(CH3)3. Tên gọi của ankan là:

A. 2,4,4-trimetylpentan.

B. 2,2,4-trimetylpentan.

2,4-trimetylpetan.

D. 2-đimetyl-4-metylpentan.

Câu 10: Cho 17,92 lít hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon khí là ankan, anken và ankin lấy theo tỉ lệ mol 1:1:2 lội qua bình đựng dd AgNO3/NH3 lấy dư thu được 96 gam kết tủa và hỗn hợp khí Y còn lại. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được 13,44 lít CO2. Biết thể tích đo ở đktc. Khối lượng của X là

A. 1,92 gam.

B. 3,84 gam.

C. 38,4 gam.

Tham khảo thêm:   Lời bài hát Sẵn sàng yêu em đi thôi

D. 19,2 gam.

Câu 11: So với benzen, toluen tác dụng với dung dịch HNO3(đ)/H2SO4 (đ):

A. Dễ hơn, tạo ra o – nitro toluen và p – nitro toluen.

B. Khó hơn, tạo ra o – nitro toluen và p – nitro toluen.

C. Dễ hơn, tạo ra o – nitro toluen và m – nitro toluen.

D. Dễ hơn, tạo ra m – nitro toluen và p – nitro toluen.

Câu 12: Cấu tạo hoá học là

A. thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

B. số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

C. bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

D. các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

Câu 13: Hợp chất X có CTĐGN là CH3O. CTPT nào sau đây ứng với X ?

A. C2H6O2.

B. C2H6O.

C. C3H9O3.

D. CH3O.

Câu 14: Khi tiến hành craking 22,4 lít khí C4H10 (đktc) thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O. Giá trị của x và y tương ứng là:

A. 176 và 180.

B. 44 và 72.

C. 176 và 90.

D. 44 và 18.

Câu 15: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12 ?

A. 5 đồng phân.

B. 3 đồng phân.

C. 4 đồng phân.

D. 6 đồng phân

Câu 16: Để phân biệt HCOOH và CH3COOH ta dùng

A. Na.

B. AgNO3/NH3.

C. CaCO3.

D. NaOH.

Câu 17: Tính chất nào không phải của benzen ?

A. Kém bền với các chất oxi hóa

B. Khó cộng.

Bền với chất oxi hóa.

D. Dễ thế.

Câu 18: Để làm sạch etilen có lẫn axetilen ta cho hỗn hợp đi qua dd nào sau đây ?

A. dd brom dư.

B. dd NaOH.

C. dd AgNO3/NH3 dư.

D. dd KMnO4 dư.

Câu 19: Cho các hợp chất sau :

Tham khảo thêm:   Địa lí 11 Bài 12: Tự nhiên, dân cư, xã hội và kinh tế Đông Nam Á Soạn Địa 11 Chân trời sáng tạo trang 52, 53, 54, 55, .. 65

(a) HOCH2CH2OH. (b) HOCH2CH2CH2OH. (c) HOCH2CH(OH)CH2OH.

(d) CH3CH(OH)CH2OH. (e) CH3CH2OH. (f) CH3OCH2CH3.

Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2

A. (c), (d), (f).

B. (a), (b), (c).

C. (a), (c), (d).

D. (c), (d), (e).

Câu 20: Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2,8 gam. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là:

A. 0,03 và 0,12.

B. 0,05 và 0,1.

C. 0,1 và 0,05.

D. 0,12 và 0,03.

II. Phần tự luận (5 điểm)

Câu 1. (2 điểm) Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) và 4,5 gam nước. Tính giá trị của V?

Câu 2. (3điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện nếu có):

C4H10 → (1) CH4 →(2) C2H2 →(3) CH3CHO →(4) CH3COOH →(5) CH3COONa →(6) CH4

———– HẾT ———-

…………

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết Bộ đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa học lớp 12 4 Đề kiểm tra đầu vào lớp 12 môn Hóa của Wikihoc.com nếu thấy bài viết này hữu ích đừng quên để lại bình luận và đánh giá giới thiệu website với mọi người nhé. Chân thành cảm ơn.

 

About The Author

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *